Business

Thứ Ba, 16 tháng 1, 2018

vong bi ntn để beo tạo như gắng nào là, hoạt hễ vào sao, sở hữu rẻ cho đụng cơ cụm từ máy moi

 vòng bi ntn

vòng bi NTN: Tập đoàn vòng bi được ra đời vào năm 1907 tại Thụy Điển. Trong những năm 1970 NTN bắt tay vào 1 chương lớp lang động hóa giai đoạn cung ứng tại Châu Âu, 1 Công trình mang hệ thống phân phối tự động điều khiển ko cần con người có mục đích tiêu dùng vào ban đêm nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. hiện giờ, NTN là nhà cung cấp vòng bi to nhất thế giới với ngành hoạt động chính là: vòng bi và phụ kiện vong bi NTN, trang bị cơ điện tử, hệ thống bôi trơn… cùng Tìm hiểu cách tra cứu Vòng bi NTN :

1/ Ký hiệu dải ổ lăn

sở hữu vong bi NTN NTN. Mỗi ổ lăn tiêu chuẩn đều thuộc về một dải ổ lăn nào đó, được nhận biết bằng ký hiệu căn bản bỏ đi thành phần xác định kính cỡ ổ lăn. Ký hiệu dải ổ lăn thường bao gồm 1 tiếp vị ngữ A, B, C,D, hoặc E hoặc những chữ cái hài hòa lại như CA. những tiếp vị ngữ này biểu đạt sự khác biệt về những bề ngoài bên trong như góc xúc tiếp. các ký hiệu dải ổ lăn thông dụng nhất được nêu trong giản đồ 3 phía trên hình vẽ ổ lăn. những số ghi trong ngoắc sẽ ko với trong ký hiệu dải ổ lăn.

 vòng bi chính hãng

2/ Tiếp đầu ngữ

các tiếp đầu ngữ được dùng để chỉ những thành phần của ổ lăn và thường theo sau bằng ký hiệu của gần như ổ lăn hoặc sử dụng để tránh nhầm lẫn có ký hiệu của các ổ lăn khác.

Tiếp đầu ngữ được tiêu dùng trước ký hiệu của ổ côn theo hệ thống được mô tả trong Tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19 (chủ yếu) cho ổ lăn hệ inch.

- GS Vòng đệm ổ của ổ đũa chặn

- K Bộ con lăn đũa chặn và vòng cách

- K- Cụm vòng trong với những con lăn và vòng cách thức ghép lại (cone), hoặc vòng ngoài (cup) của ổ đũa côn hệ inch theo tiêu chuẩn ABMA

- L Vòng trong hoặc vòng ngoài rời của ổ

lăn sở hữu thể tách rời

- R Cụm vòng trong hoặc vòng ngoài lắp với bộ con lăn (và vòng cách) của ổ lăn mang thể tách rời

- W vòng bi đỡ bằng thép ko rỉ

- WS Vòng đệm trục của ổ đũa chặn

- ZE Ổ lăn sở hữu chức năng SensorMount®

3/ Tiếp vị ngữ

các tiếp vị ngữ được sử dụng đễ miêu tả một số dị biệt về bề ngoài hoặc đổi thay so mang các ngoài mặt căn bản hay bề ngoài tiêu chuẩn. những tiếp vị ngữ được chia ra làm phổ biến nhóm và để xác định phổ biến đặc tính khác nhau thì những tiếp vị ngữ được bố trí theo thứ tự được mô tả trong

các tiếp vị ngữ thường được dùng nhất được liệt kê sau đây. Lưu ý rằng ko phải phần nhiều các chiếc đặc thù này đều mang sẵn hàng.

A thay đổi hoặc cải tiến mẫu mã bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng loại ổ lăn hoặc các dãy ổ lăn nào đó.

Ví dụ: 4210 A: ổ bi đỡ hai dãy ko sở hữu rãnh tra bi. 3220 A: vòng bi đỡ chặn 2 dãy mang góc tiếp xúc không có rảnh.

AC ổ bi đỡ chặn một dãy mang góc xúc tiếp 250

ADA Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài được cải tiến; vòng trong hai khối ghép có nhau bằng vòng kẹp

B thay đổi hoặc cải tiến kiểu dáng bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của những tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng dãy ổ lăn nào đó.

Ví dụ:

7224 B: vòng bi đỡ chặn 1 dãy với góc tiếp xúc 400

32210 B: Ổ đũa côn mang góc xúc tiếp lớn

Bxx(x) B phối hợp sở hữu hai hoặc ba chữ số miêu tả sự thay đổi về kiểu dáng tiêu chuẩn mà những tiếp vị ngữ bình thường không xác định được.

 

Ví dụ:

B20: Giảm dung sai bề rộng

C đổi thay hoặc cải tiến ngoại hình bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng mang từng dãy ổ lăn nào đấy.

Ví dụ:

21306 C: Ổ lăn tang trống không với gờ chặn trên vòng trong, con lăn đối xứng,

vòng dẫn hướng tự do và vòng cách dạng ô kín.

CA 1. Ổ lăn tang trống mẫu mã kiểu C, nhưng mang gờ chặn trên vòng trong và vòng cách thức được gia công cắt gọt

2. vòng bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ. khi hai vòng bi mẫu này lắp lưng đối

lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ sở hữu khe hở dọc trục nhỏ hơn tiêu chuẩn (CB) CAC Ổ lăn tang trống thiết kế kiểu CA nhưng phần dẫn hướng các con lăn được cải tiến tốt hơn

CB 1. vòng bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. lúc 2 vòng bi dòng này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước lúc lắp sẽ với khe hở dọc trục tiêu chuẩn

2. Khe hở dọc trục của ổ bi đỡ chặn 2 dãy được khống chế

CC một. Ổ lăn tang trống mẫu mã kiểu CA nhưng phần dẫn hướng các con lăn được cải tiến thấp hơn

hai. vòng bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. lúc hai ổ bi cái này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ mang khe hở dọc trục to hơn tiêu chuẩn (CB)

CLN Ổ côn có dung sai theo tiêu chuẩn ISO cấp 6X

CL0 Ổ côn hệ inch có dung sai cấp 0 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994

CL00 Ổ côn hệ inch với dung sai cấp 00 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994

CL3 Ổ côn hệ inch mang dung sai cấp 3 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994

CL7C Ổ côn sở hữu ma sát rẻ và độ chuẩn xác hoạt động cao.

CN Khe hở tiêu chuẩn, thường được dùng chung có 1 chữ mẫu để cho biết

khoảng khe hở được thu nhỏ hoặc dịch chuyển.

Ví dụ:

CNH Nửa trên của khoảng khe hở tiêu chuẩn

CNL 2 phần tư giữa của khoảng khe hở tiêu chuẩn

CNM Nửa dưới của khoảng khe hở tiêu chuẩn

CNP Nửa trên của khoảng khe hở tiêu chuẩn và nửa dưới của khoảng khe hở C3

những chữ mẫu H, M, L và P nêu trên cũng được tiêu dùng chung mang những cấp khe hở C2, C3 và C4

vòng bi công nghiệp

CV Ổ đũa không có vòng cách sở hữu ngoại hình bên trong được cải tiến

CS Phớt xúc tiếp bằng cao su nitrile butadiene (NBR) được gia cố bằng tấm thép lắp 1 bên của ổ lăn

2CS Phớt tiếp xúc CS lắp 2 bên của ổ lăn

CS2 Phớt tiếp xúc bằng cao su fluoro (FKM) được gia cố bằng tấm thép lắp một bên

của ổ lăn

2CS2 Phớt xúc tiếp CS2 lắp hai bên của ổ lăn

CS5 Phớt tiếp xúc bằng cao su nitrile butadiene hydrô hóa (HNBR) được gia cố bằng

tấm thép lắp một bên của ổ lăn

2CS5 Phớt xúc tiếp CS5 lắp hai bên của ổ lăn

C1 Ổ lăn mang khe hở nhỏ hơn C2

C2 Ổ lăn sở hữu khe hở nhỏ hơn khe hở tiêu chuẩn (CN)

C3 Ổ lăn sở hữu khe hở lớn hơn khe hở tiêu chuẩn (CN)

C4 Ổ lăn sở hữu khe hở to hơn C3

C5 Ổ lăn mang khe hở to hơn C4

C02 Dung sai đặc thù để tăng độ xác thực hoạt động của vòng trong của ổ lăn

C04 Dung sai đặc thù để tăng độ chính xác hoạt động của vòng ngòai của ổ lăn

C08 C02 + C04

C083 C02 + C04 + C3

 

C10 Dung sai kích thước tuyến phố kính ngòai và trục đường kính lỗ được giảm xuống

D thay đổi hoặc cải tiến ngoại hình bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng mang từng dãy ổ lăn nào ấy.

Ví dụ:

3310 D: ổ bi đỡ chặn 2 dãy có vòng trong hai khối

Đặc điểm khoa học chung của ổ lăn

DA Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngòai được cải tiến; vòng trong 2 khối ghép có nhau bằng vòng kẹp DB 2 ổ bi đỡ 1 dãy (1), vòng bi đỡ chặn 1 dãy (2) hoặc ổ côn 1 dãy để lắp cặp lưng đối lưng. những chữ cái đi theo sau DB miêu tả độ to của khe hở dọc trục

hoặc dự ứng lực lên cặp ổ lăn trước lúc lắp.

A Dự ứng lực nhỏ (2)

B Dự ứng lực làng nhàng (2)

C Dự ứng lực lớn (2)

CA Khe hở dọc trục nhỏ hơn khe hở tiêu chuẩn (CB)(1, 2)

CB Khe hở dọc trục tiêu chuẩn (1, 2)

CC Khe hở dọc trục lớn hơn khe hở tiêu chuẩn (CB) (1, 2)

C Khe hở dọc trục đặc biệt bằng μm

GA Dự ứng lực nhỏ (1)

GB Dự ứng lực nhàng nhàng (1)

G Dự ứng lực đặc thù bằng daN

Đối có ổ côn lắp cặp thì ngoài mặt và sắp đặt của vòng chặn giữa vòng trong và 2

vòng ngoài được thể hiện bằng 2 chữ số đứng giữa DB và các chữ dòng nêu trên.

DF hai ổ bi đỡ 1 dãy, vòng bi đỡ chặn một dãy hoặc ổ côn 1 dãy để lắp cặp mặt

đối mặt. các chữ chiếc đi theo sau DF được giải thích trong phần DB.

DT 2 vòng bi đỡ 1 dãy, vòng bi đỡ chặn một

dãy hoặc ổ côn một dãy để lắp cặp cùng chiều; đối sở hữu ổ côn lắp cặp thì thiết kế và

xếp đặt của vòng chặn giữa vòng trong và/ hoặc hai vòng ngoài được bộc lộ bằng

2 chữ số đứng ngay sau DT

E đổi thay hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao ko

thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của những tiếp vị ngữ này chỉ đúng sở hữu từng

sê ri ổ lăn nào ấy.

Ví dụ:

7212 BE: vòng bi đỡ chặn 1 dãy với góc xúc tiếp 40o và kiểu dáng bên trong được cải tiến

EC Ổ đũa đỡ 1 dãy sở hữu ngoại hình bên trong và phần tiếp xúc giữa mặt đầu của các con lăn và vai chặn được cải tiến

ECA Ổ lăn tang trống theo ngoại hình CA nhưng bộ con lăn được cải tiến

ECAC Ổ lăn tang trống theo thiết kế CAC nhưng bộ con lăn được cải tiến

F Vòng phương pháp bằng thép hoặc gang đúc đặc trưng, xếp đặt ngay giữa con lăn; mẫu mã

hoặc nguyên liệu khác được xác định bằng những chữ số theo sau F như F1

FA Vòng cách bằng thép hoặc gang đúc đặc trưng, xếp đặt giữa vai vòng ngoài

FB Vòng cách thức bằng thép hoặc gang đúc đặc biệt, sắp đặt giữa vai vòng trong

G vòng bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ. lúc 2 ổ bi cái này lắp lưng đối lưng

hoặc mặt đối mặt thì trước lúc lắp sẽ sở hữu khe hỡ dọc trục nào đấy. biểu hiện đặc tính của mỡ trong ổ lăn. Chữ loại thứ hai cho biết nhiệt độ khiến việc của mỡ và chữ chiếc thứ ba cho biết dòng mỡ. Ý nghĩa của chữ chiếc thứ 2 như sau:

E Mỡ chịu áp suất cao

F Mỡ thực phẩm

H, J Mỡ chịu nhiệt độ cao, từ –20 đến +130 °C

L Mỡ chịu nhiệt độ thấp, trong khoảng –50 tới +80 °C

M Mỡ chịu nhiệt độ nhàng nhàng, trong khoảng –30 đến +110 °C

W, X Mỡ chịu nhiệt thấp/cao , từ –40 tới +140 °C

Báo cáo theo sau chữ cái thứ ba cho biết sự chênh lệch về lượng mỡ cho vào trong ổ lăn so với tiêu chuẩn. các số 1,2,3 cho biết lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn, trong khoảng 4 đến 9 cho biết lượng mỡ bôi sẵn đa dạng hơn.

thí dụ :

GEA: Mỡ chịu áp suất cao, lượng mỡ cho vào trong ổ lăn theo tiêu chuẩn

GLB2: Mỡ chịu nhiệt độ thấp, lượng mỡ bôi sẵn trong khoảng 15 đến 25% khoảng trống

GA ổ bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ.

lúc 2 vòng bi cái này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ mang

tải trọng đặt trước nhỏ

GB vòng bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ.

khi hai ổ bi chiếc này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có

trọng tải đặt trước làng nhàng

GC vòng bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ.

lúc hai ổ bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước lúc lắp sẽ sở hữu tải trọng đặt trước to

GJN Mỡ có chất khiến cho đặc bằng Polyurea, độ đặc NLGI 2 ở nhiệt độ từ –30 tới +150oC (Lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)

GXN Mỡ mang chất khiến cho đặc bằng Polyurea, độ đặc NLGI 2 ở nhiệt độ trong khoảng –40 tới +150oC (Lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)

H Vòng cách bằng thép dập kiểu hở, được tôi bề mặt

HA Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được khiến cho bằng thép tôi bề mặt. Để có thể xác định cụ thể hơn thì HA được ghi kèm mang các chữ số sau:

0 rất nhiều ổ lăn

1 Vòng trong và vòng ngoài

2 Vòng ngoài

3 Vòng trong

4 Vòng trong, vòng ngoài và bộ con lăn

5 Bộ con lăn

6 Vòng ngoài và bộ con lăn

7 Vòng trong và bộ con lăn

HB Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được tôi Bainite . Để mang thể xác định cụ thể hơn thì HB được ghi kèm sở hữu 1 trong những chữ số như đã giảng giải trong phần HA

HC Ổ lăn hoặc những phòng ban của ổ lăn được khiến cho bằng gốm. Để với thể xác định cụ thể hơn thì HC được ghi kèm có một trong những chữ số như đã giải thích trong phần HA

HE Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được khiến bằng thép đúc chân ko. Để sở hữu thể xác định cụ thể hơn thì HE được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA

HM Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được tôi Martensite. Để có thân xác định cụ thể hơn thì HM được ghi kèm với 1 trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA

HN Ổ lăn hoặc những phòng ban của ổ lăn được tôi bề mặt đặc thù. Để với thể xác định cụ thể hơn thì HN được ghi kèm mang một trong những chữ số như đã giải thích trong phần HA

HT Mỡ bôi trót lọt sẵn trong ổ lăn là mỡ chịu nhiệt độ cao (-20 đến +130oC). HT hoặc hai chữ số theo sau HT xác định lọai mỡ.

Lượng mỡ cho vào ổ lăn khác mang tiêu chuẩn thì xác định bằng chữ loại hoặc chữ số hài hòa với HTxx:

A Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn

B Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn nhiều hơn tiêu chuẩn

C Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn rộng rãi hơn 70 %

F1 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn

F7 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn nhiều hơn tiêu chuẩn

F9 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn nhiều hơn 70 %

Ví dụ: HTB, HT22 hoặc HT24B

HV Ổ lăn hoặc những bộ phận của ổ lăn được khiến cho bằng thép không gỉ. Để mang thân xác định cụ thể hơn thì HV được ghi kèm sở hữu 1 trong những chữ số như đã giảng giải trong phần HA

J Vòng bí quyết bằng thép dập, bố trí ngay giữa những con lăn, ko được tôi; bề ngoài và nguyên liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số như J1

JR Vòng bí quyết làm trong khoảng 2 vòng đệm phẳng bằng thép không tôi, ghép lại bằng đinh tán

K Lỗ côn, góc côn 1:12

K30 Lỗ côn, góc côn 1:30

LHT Mỡ chịu nhiệt độ tốt và cao bôi trơn sẵn trong ổ lăn (-40 đến +140oC). hai chữ số theo sau LHT cho biết loại mỡ.

Chữ chiếc hoặc chữ số đi kèm như đã giải thích trong phần “HT” xác định lượng mỡ cho vào ổ lăn khác có tiêu chuẩn.

Ví dụ: LHT23, LHT23C hoặc LHT23F7

LS Phớt tiếp xúc bằng cao su Acrylonitrilebutadiene (NRB) hoặc Polyurethane

(AU), có hoặc không sở hữu tấm thép gia cố lắp một bên ổ lăn

2LS Phớt tiếp xúc LS, lắp ở 2 mặt của ổ lăn

LT Mỡ chịu nhiệt độ rẻ bôi trơn tuột sẵn trong ổ lăn (-50 tới +80oC). LT hoặc hai chữ

số theo sau LT xác định mẫu mỡ. Chữ loại hoặc chữ số hài hòa đi kèm được nêu

trong phần HT xác định lượng mỡ khác mang tiêu chuẩn.

Ví dụ:

LT, LT10 hay LTF1

Đặc điểm khoa học chung của ổ lăn

L4B Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn mang một lớp phủ bề mặt đặc trưng

L5B Bộ con lăn với 1 lớp phủ bề mặt đặc biệt

L5DA Ổ lăn NoWear có những con lăn được phủ gốm

L7DA Ổ lăn NoWear sở hữu những con lăn và rãnh lăn của vòng trong được phủ gốm

M Vòng phương pháp bằng đồng thau gia công cắt, sắp đặt ngay giữa những con lăn; ngoại hình và

nguyên liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số như M2

MA Vòng cách bằng đồng thau gia công cắt, sắp xếp giữa vai vòng ngòai

MB Vòng phương pháp bằng đồng thau gia công cắt, xếp đặt giữa vai vòng trong

ML Vòng cách bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, xếp đặt giữa vai vòng ngoài

hoặc vòng trong

MP Vòng cách bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, những ô của vòng phương pháp được đột

hoặc khoét, sắp đặt giữa vai vòng ngoài hoặc vòng trong

MR Vòng cách thức bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, sắp đặt ngay giữa các con lăn

MT Mỡ chịu nhiệt độ trung bình bôi trơn tuột sẵn trong ổ lăn (-30 tới +110oC). hai chữ

số theo sau MT cho biết loại mỡ. Chữ loại hoặc chữ số phối hợp đi kèm như đã giải

thích trong phần “HT” xác định lượng mỡ cho vào ổ lăn khác mang tiêu chuẩn.

Ví dụ:

MT33, MT37F9 hoặc MT47

N Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài

NR Rãnh và vòng chặn trên vòng ngoài

N1 1 rãnh định vị ở 1 mặt bên của vòng ngoài

N2 hai rãnh định vị ở 1 mặt bên của vòng ngoài cách thức nhau 180o

P Vòng bí quyết bằng Polyamide 6,6 phun ép được độn sợi thủy tinh, sắp xếp ở giữa con lăn

PH Vòng cách thức bằng polyether etherketone (PEEK) phun ép, sắp đặt ở giữa con lăn

PHA Vòng cách bằng Polyether ether ketone (PEEK) ép đùn, bố trí giữa vai vòng ngoài

PHAS Vòng bí quyết bằng PEEK ép đùn, sắp xếp ở giữa vai vòng ngoài, mang rãng bôi trơn tuột ở bề mặt xúc tiếp

P4 Cấp xác thực kích thước và hoạt động theo cấp 4 của tiêu chuẩn ISO

P5 Cấp xác thực kích thước và hoạt động theo cấp 5 của tiêu chuẩn ISO

P6 Cấp chính xác kích thước và hoạt động theo cấp 6 của tiêu chuẩn ISO

P62 P6 + C2

P63 P6 + C3

Q Cải tiến biên dạng tiếp xúc và gia công tinh bề mặt (ổ đũa côn)

Để biết thêm về  Vong bi NTN Quý các bạn vui lòng tham khảo:

http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-cong-nghiep

 

0 nhận xét:

Đăng nhận xét